Cấu trúc khung matrix trong viên phóng thích kéo dài
1. Giới thiệu về khung matrix phóng thích kéo dài:
Trong cấu trúc kéo dài phóng thích hoạt chất cho viên nén, hai hệ được thiết kế và sử dụng phổ biến nhất là hệ thống bể chứa và hệ thống khung matrix:
Hệ thống bể chứa: đặc trưng bởi cấu trúc "lõi - vỏ", trong đó dược chất đóng vai trò là lõi dự trữ, được bao bọc hoàn toàn bởi một lớp màng polymer đóng vai trò hàng rào kiểm soát tốc độ.
Hệ thống khung matrix: là cấu trúc trong đó dược chất được phân tán đồng nhất dưới dạng phân tử hoặc tiểu phân rắn trong một mạng lưới khung, tạo thành một khối rắn duy nhất.
So với hệ thống bể chứa, khung matrix có ưu điểm hơn về tính an toàn và khả năng kiểm soát tốc độ phóng thích hoạt chất. Trong một số trường hợp khi viên thuốc bị vỡ, đặc tính phóng thích kéo dài của hệ khung matrix chỉ bị ảnh hưởng một phần chứ không mất đi hoàn toàn như hệ thống bể chứa. Bên cạnh đó, việc sử dụng hệ khung matrix cũng giúp hạn chế nguy cơ hoạt chất phóng thích ồ ạt gây quá liều cho bệnh nhân nếu viên bị nứt vỡ cơ học.
2. Cơ chế kéo dài phóng thích hoạt chất:
Hệ khung matrix không có một màng chắn cố định, tá dược kiểm soát giải phóng chính là bản thân khối thuốc. Khi thuốc ở lớp ngoài cùng được giải phóng, môi trường hòa tan phải thấm sâu hơn vào bên trong để tiếp cận các lớp thuốc tiếp theo.
Quá trình giải phóng dược chất từ hệ khung matrix diễn ra theo ba cơ chế đặc thù tùy thuộc vào bản chất của polymer sử dụng:
Hệ khung sơ nước: viên thuốc giữ nguyên hình dạng và kích thước ban đầu trong suốt quá trình hòa tan. Dược chất được giải phóng hoàn toàn thông qua cơ chế khuếch tán từ từ qua hệ thống mao quản xốp bên trong hệ khung.
Hệ khung trương nở: khi tiếp xúc với dịch tiêu hóa, bề mặt viên thuốc hydrat hóa và trương nở tạo thành một lớp gel nhớt. Lớp gel này đóng vai trò hàng rào kiểm soát, dược chất phải khuếch tán qua lớp gel này để ra ngoài môi trường.
Hệ khung ăn mòn: kích thước viên thuốc giảm dần theo thời gian do quá trình ăn mòn hoặc hòa tan của khung tá dược. Tốc độ giải phóng dược chất phụ thuộc trực tiếp vào tốc độ ăn mòn của hệ khung này.
3. Một số tá dược được sử dụng tạo khung matrix phóng thích kéo dài:
Phân loại
Tá dược điển hình
Đặc điểm và cơ chế giải phóng
Ưu điểm
Nhược điểm
Hệ khung thân nước
HPMC, Xanthan gum, Sodium Alginate, PVP K90
Hydrat hóa và trương nở tạo hàng rào gel nhớt khi tiếp xúc dịch vị.
Giải phóng qua khuếch tán và ăn mòn lớp gel.
Tương thích sinh học cao, an toàn.
Dễ điều chỉnh tốc độ giải phóng qua cấp độ nhớt.
Quy trình sản xuất đơn giản.
Mạng lưới gel có thể bị vỡ sớm do thức ăn đặc hoặc nhu động ruột mạnh.
Kém ổn định nếu dùng polymer tự nhiên (bị phân hủy bởi vi sinh vật đại tràng).
Thuốc giải phóng qua quá trình khuếch tán hoặc do sự ăn mòn hệ khung dưới tác động của enzyme/pH.
Rất hiệu quả để kìm hãm dược chất tan quá tốt.
Khung lipid có độ ổn định cơ học cao.
Một số tá dược kiêm vai trò tá dược trơn bóng.
Tốc độ giải phóng biến thiên mạnh do enzyme lipase hoặc thức ăn nhiều dầu mỡ.
Yêu cầu kỹ thuật bào chế phức tạp hơn (hệ phân tán rắn, xát hạt nóng , ép đùn nóng chảy).
Hệ khung trơ / không tan
Ethyl Cellulose (EC), PVC, Eudragit RS/RL.
Không trương nở, không tan rã, giữ nguyên hình dạng.
Thuốc giải phóng hoàn toàn do khuếch tán qua hệ thống mao quản xốp bên trong hệ khung.
Động học giải phóng hằng định, dễ dự đoán.
Không ảnh hưởng bởi sự thay đổi pH và enzyme tiêu hóa.
Không phân hủy sinh học (xác viên đào thải qua phân có thể gây lo lắng cho bệnh nhân).
Dược chất ít tan có thể bị kẹt lại sâu trong lõi mao quản, không giải phóng hết.
4. Khung matrix lipid:
Hiện nay hệ khung matrix lipid ngày càng được sử dụng phổ biến, nhờ các ưu điểm so với hệ khung thân nước truyền thống như:
Một số tá dược lipid tạo khung matrix không trương nở, không bào mòn nên giữ nguyên cơ chế khuếch tán hoạt chất à tránh hiện tượng hoạt chất phóng thích ồ ạt trong 60 phút đầu hoặc khi vỡ viên
Sử dụng được cho nhiều quy trình bào chế khác nhau: dập trực tiếp, xát hạt ướt, ép đùn nóng chảy, hệ phân tán rắn,…
Không cần sử dụng dung môi hữu cơ à tránh nguy cơ cháy nổ, tránh ảnh hưởng của cồn đến sự phóng thích hoạt chất
Ổn định trong điều kiện sinh lý: enzyme tiêu hóa, pH à hạn chế sự khác biệt phóng thích hoạt chất giữa bệnh nhân khác nhau
Trơ về mặt hóa học, tương thích với các hoạt chất và tá dược
Sự phóng thích hoạt chất ít bị ảnh hưởng khi nâng cỡ lô
Một số tá dược lipid được biến đến rộng rãi với vai trò tạo khung matrix phóng thích kéo dài như glyceryl dibehenate, hydrogenated castor oil, cetyl alcohol, stearyl alcohol, ceto stearyl alcohol, stearic acid, glyceryl monostearate,...
Edetate Sodium là chất tạo phức được ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm nhằm hỗ trợ ổn định pH, kiểm soát ion kim loại và tăng hiệu quả hệ bảo quản. Nguyên liệu phù hợp cho serum, dung dịch, gel và các hệ công thức chứa hoạt chất nhạy oxy hóa.
Dried Ferrous Sulphate là hợp chất sắt được ứng dụng trong dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và dinh dưỡng vi chất. Nguyên liệu phù hợp cho công thức bổ máu, hỗ trợ thiếu sắt, viên nén, viên nang và bột pha uống.
Hydrogenated soybean oil của Jiangxi Alpha Hi-Tech Pharmaceutical Co., Ltd. là nguyên liệu lipid có độ ổn định oxy hóa cao, được ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm nhằm cải thiện độ bền công thức và chất lượng thành phẩm.
Khám phá Hydrogenated Castor Oil chuẩn EXCIPACT GMP từ Jiangxi Alpha Hi-Tech. Tá dược bôi trơn cao cấp, tạo cốt khung matrix giải phóng kéo dài hiệu quả vượt trội cho Dược – Mỹ phẩm