Chlorobutanol hemihydrate – chất bảo quản kháng khuẩn cho công thức dược vô trùng cao cấp
Chlorobutanol hemihydrate độ tinh khiết cao cho dược phẩm vô trùng. Kháng khuẩn hiệu quả, tăng ổn định và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

Sodium Citrate Dihydrate là dạng ngậm hai phân tử nước của trisodium citrate, một nguyên liệu dược được sử dụng rộng rãi nhờ đặc tính đệm pH, kiềm hóa và hỗ trợ cân bằng điện giải. Hoạt chất này xuất hiện phổ biến trong các công thức đường uống, đặc biệt là dung dịch bù nước điện giải đường uống. PubChem ghi nhận chất này với CAS 6132-04-3 và khối lượng phân tử 294,10.
Trong thực tế thị trường dược phẩm, Sodium Citrate Dihydrate không chỉ được dùng như tá dược hay muối đệm mà còn là thành phần chức năng quan trọng trong. DailyMed mô tả dung dịch sodium citrate - citric acid đường uống là một hệ đệm kiềm hóa, còn WHO/UNICEF đưa trisodium citrate dihydrate vào công thức ORS chuẩn.

Về bản chất hóa học, Sodium Citrate Dihydrate là trisodium citrate dihydrate, có công thức phân tử C6H9Na3O9 và khối lượng phân tử 294,10. Đây là muối natri của acid citric, chứa hai phân tử nước kết tinh, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm và thực phẩm nhờ khả năng điều chỉnh pH và tạo hệ đệm.

Ứng dụng nổi bật nhất của Sodium Citrate Dihydrate là trong ORS/Oresol, nơi nó đóng vai trò là thành phần citrate trong công thức điện giải giảm áp lực thẩm thấu. Ví dụ thương mại là Oresol 245 của DHG Pharma.
Sodium Citrate Dihydrate cũng được dùng trong dung dịch kiềm hóa đường uống, điều đó đồng nghĩa với việc hỗ trợ điều chỉnh pH nước tiểu và cân bằng acid–base.
Ở góc độ phát triển công thức, Sodium Citrate Dihydrate còn phù hợp để sử dụng như muối đệm, thành phần kiềm hóa và nguyên liệu hỗ trợ kiểm soát pH trong các dạng bào chế uống như bột, cốm và dung dịch. Đây là suy luận phù hợp từ vai trò công thức và dữ liệu dược điển của citrate natri.





Để biết thêm thông tin về nguồn cung Sodium Citrate Dihydrate, vui lòng liên hệ với chúng tôi: