Loading...
Loading...

Tổng quan thành phần và quy định chất lượng của nguyên liệu thuốc tiêm

Tìm hiểu chi tiết về các nguyên liệu thuốc tiêm bao gồm dược chất, dung môi, tá dược, bao bì và các yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng chuẩn trong bào chế.

Mở/Đóng

    Overview of Injectable Drugs and the Role of Formulation Ingredients
    1. Tổng quan về thuốc tiêm và vai trò của nguyên liệu bào chế

    Thuốc tiêm là các chế phẩm vô khuẩn được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm, truyền hoặc cấy ghép, nhằm đưa dược chất trực tiếp vào tuần hoàn hoặc các mô đích.  So với các dạng bào chế dùng đường uống, thuốc tiêm có ưu điểm là sinh khả dụng cao, khởi phát tác dụng nhanh và tránh được ảnh hưởng của quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa cũng như chuyển hóa bước một tại gan. Tuy nhiên, do được sử dụng trực tiếp trong cơ thể, thuốc tiêm phải đáp ứng những yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt. Bên cạnh dược chất, hệ tá dược đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ ổn định, độ an toàn và hiệu quả điều trị của chế phẩm tiêm. Vì vậy, việc lựa chọn tá dược là một trong những yếu tố then chốt trong nghiên cứu, phát triển và sản xuất thuốc tiêm.

    2. Các cách phân loại thuốc tiêm phổ biến

    Tùy theo tính chất, thuốc tiêm có nhiều cách phân loại khác nhau như đường tiêm, hệ phân tán, bản chất dung môi (thuốc tiêm nước/ thuốc tiêm dầu), mục đích sử dụng hoặc liều dùng. Trong lĩnh vực bào chế, một trong những cách phân loại giúp lựa chọn tá dược phù hợp chính là phân loại theo hệ phân tán. Theo hệ phân tán, thuốc tiêm được chia thành:

    • Thuốc tiêm lỏng: dung dịch tiêm, hỗn dịch tiêm, thuốc tiêm dạng nhũ tương
    • Thuốc tiêm rắn: bột pha tiêm để pha dung dịch hoặc hỗn dịch

    3. Chi tiết các thành phần chính của thuốc tiêm

    Thuốc tiêm bao gồm 4 thành phần chính: dược chất, dung môi, tá dược và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.


    a. Tiêu chuẩn đối với dược chất pha tiêm

    Dược chất được sử dụng làm thuốc tiêm phải đáp ứng các tiêu chuẩn dành cho nguyên liệu pha tiêm như:

    • Tính vô khuẩn
    • Độ tinh khiết dược dụng
    • Không chứa chí nhiệt tố hoặc giới hạn độc tố vi khuẩn
    • Đóng gói với đơn vị khối lượng đủ cho 1 mẻ pha tiêm để hạn chế sự nhiễm khuẩn từ môi trường

    b. Các loại dung môi pha tiêm thường dùng

    Dung môi pha tiêm phải đạt các yêu cầu tương tự như dược chất pha tiêm, không có tác dụng dược lý, không độc, không gây kích ứng tại nơi tiêm, không làm giảm tác dụng điều trị của dược chất, được cơ thể dung nạp và dễ thải trừ.

    • Nước cất: là dung môi phổ biến nhất được sử dụng để sản xuất thuốc tiêm ở quy mô lớn. Theo quy định của Dược điển, nước cất pha tiêm là nước cất được điều chế từ nước uống, hoặc nước tinh khiết bằng phương pháp cất, chứa trong bình kín và sử dụng trong vòng 24 giờ. Nước cất pha tiêm phải đạt các tiêu chuẩn: trong suốt không màu, tính khiết (giới hạn kim loại nặng), pH 5 – 7, không chứa chất gây sốt (chí nhiệt tố). Một số trường hợp, nước cất cần được loại O2 và CO2. Về tính vô khuẩn, nước cất không vô khuẩn được dùng bào chế thuốc tiêm tiệt trùng ở giai đoạn cuối, nước cất vô khuẩn được dùng để hòa tan/ phân tán thuốc bột pha tiêm.
    • Dung môi đồng tan với nước: các dung môi như ethanol, glycerin, propylene glycol, polyethylene glycol,... thường được dùng phối hợp với nước cất để làm dung môi pha tiêm nhằm tăng độ tan hay độ ổn định của dược chất. Một lưu ý khi sử dụng các dung môi này là có thể gây kích ứng nơi tiêm và gây độc.
    • Dung môi không đồng tan với nước: thường dùng dầu thực vật, ethyl oleate, isopropyl myristate, benzyl benzoate,... để pha dung dịch tiêm có dược chất không tan trong nước nhưng tan trong dầu. Ngoài ra, việc sử dụng dầu làm dung môi pha tiêm có thể cho tác dụng kéo dài cho dược chất. Cần lưu ý đến vấn đề kích ứng và dị ứng với một số bệnh nhân khi dùng dung môi dầu.

    c. Phân loại tá dược thuốc tiêm và chức năng

    Các nhóm tá dược thường được sử dụng trong thuốc tiêm được tổng hợp trong bảng dưới đây.

    Nhóm tá dượcChức năngTá dược
    Tá dược trợ tanCải thiện độ tan cho hoạt chấtPropylene glycol, Polyethylene glycol 400 (PEG 400), Ethanol, Glycerin, N,N-Dimethylacetamide (DMA), N-Methyl-2-pyrrolidone (NMP)
    Chất diện hoạt

    Tăng độ tan của dược chất trong thuốc tiêm dung dịch

    Cải thiện độ ổn định của thuốc tiêm hỗn dịch

    Lưu ý độc tính của một số chất diện hoạt

    Polysorbate 20 (Tween 20), Polysorbate 80 (Tween 80), Poloxamer 188, Cremophor EL (Polyoxyl 35 castor oil), Lecithin
    Chất đẳng trươngTăng áp suất thẩm thấu của dung dich nhược trươngSodium chloride, Dextrose (glucose), Mannitol, Sorbitol, Glycerin
    Chất đệmĐiều chỉnh và duy trì pHPhosphate buffer (NaH₂PO₄, Na₂HPO₄), Citrate buffer (Citric acid, Sodium citrate), Acetate buffer (Acetic acid, Sodium acetate), Histidine-HCl
    Chất bảo quảnTránh nhiễm vi sinh vậtBenzyl alcohol, Phenol, m-Cresol, Chlorobutanol, Phenoxyethanol
    Chất chống oxi hóaNgăn chặn quá trình oxy hóa các thành phần trong công thứcSodium metabisulfite, Sodium bisulfite, Sodium sulfite, Ascorbic acid, Methionine, α-Tocopherol

    d. Tiêu chuẩn lựa chọn bao bì đóng gói thuốc tiêm

    • Bao bì thuốc tiêm cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
    • Không được ảnh hưởng tới các thành phần của thuốc
    • Bề mặt tiếp xúc với thuốc không được thay đổi do nhiệt độ hoặc áp suất cao trong quá trình tiệt trùng
    • Bảo vệ tránh ánh sáng đối với thuốc tiêm dễ bị phân hủy bởi ánh sáng
    • Cho phép kiểm tra chất lượng thuốc bên trong dễ dàng bằng cảm quan
    • Vật liệu được lựa chọn phải vừa không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc tiêm, vừa không bị biến đổi sau quá trình tiệt trùng: thủy tinh, nhựa

    4. Yêu cầu chất lượng thuốc tiêm theo quy định

    Chỉ tiêu cảm quan:

    • Không màu
    • Thuốc tiêm dung dịch: trong suốt
    • Thuốc tiêm hỗn dịch: có thể lắng cặn nhưng phải phân tán đồng nhất khi lắc
    • Thuốc tiêm nhũ tương: không được tách lớp
    • Thuốc tiêm bột: phải nhanh chóng chuyển thành dung dịch trong suốt hoặc hỗn dịch đồng nhất khi thêm dung môi

    Định tính, định lượng: theo chỉ dẫn của Dược điển

    • Thể tích: thể tích đóng phải lớn hơn thể tích ghi trên nhãn từ 100 – 115% tùy theo thể tích thuốc tiêm
    • Khối lượng:đạt độ đồng đều khối lượng
    • pH: đạt giới hạn pH theo quy định của Dược điển
    • Vô khuẩn:thuốc tiêm phải đạt độ vô khuẩn
    • Chất gây sốt (chí nhiệt tố):thuốc tiêm truyền, tiêm tĩnh mạch với liều trên 15 mL, thuốc tiêm vào dịch não tủy, vào mắt, vào túi bao khớp không được có chất gây sốt.
    • Độ đẳng trương: thuốc tiêm dung dịch nước nên đẳng trương với dịch tế bào để dễ dung nạp và giảm đau nhức tại nơi tiêm
    • Chia sẻ qua viber bài: Tổng quan thành phần và quy định chất lượng của nguyên liệu thuốc tiêm
    • Chia sẻ qua reddit bài:Tổng quan thành phần và quy định chất lượng của nguyên liệu thuốc tiêm

    Bài viết liên quan

    Beta Cyclodextrin Vai Trò Quan Trọng Trong Bào Chế Dược Liệu

    Tìm hiểu ứng dụng của Beta Cyclodextrin trong việc cải thiện độ hòa tan, tăng sinh khả dụng và che vị đắng hiệu quả cho các hoạt chất dược liệu.

    Milk Thistle Dry Extract - Chiết xuất kế sữa giàu Silymarin hỗ trợ bảo vệ và giải độc gan

    Tìm hiểu Milk Thistle Dry Extract (chiết xuất kế sữa). Khám phá cơ chế của hoạt chất Silymarin, ưu điểm và ứng dụng trong giải độc, bảo vệ tế bào gan.

    Tyloxapol Tá dược đa năng và chất hoạt động bề mặt không ion cho dược phẩm

    Tìm hiểu Tyloxapol là gì. Khám phá cơ chế, ưu điểm và ứng dụng của chất diện hoạt không ion Tyloxapol trong thuốc nhỏ mắt, khí dung và hệ nano.

    Bào chế viên nang mềm và giải pháp xử lý hiện tượng cross linking

    Khám phá chi tiết cấu tạo, ưu nhược điểm của viên nang mềm và phân tích chuyên sâu nguyên nhân cùng các giải pháp khắc phục hiện tượng cross-linking trên vỏ nang.

    Bột tinh chất hàu Oyster Extract nguyên liệu hỗ trợ sinh lý nam giới

    Nguyên liệu bột tinh chất hàu Oyster Extract chuẩn hóa giàu kẽm sinh học tự nhiên, taurine và acid amin giúp hỗ trợ chức năng sinh lý nam, tăng cường miễn dịch và cải thiện thể lực.

    Các Phương Pháp Che Vị Đắng Cho Hoạt Chất Trong Bào Chế Dược Phẩm

    Tìm hiểu chi tiết các phương pháp che vị đắng cho hoạt chất trong bào chế dược phẩm, lý do cần thiết và các loại tá dược sử dụng để tăng tuân thủ điều trị.

    Mở/ĐóngMở/Đóng